Panangin lọ 50 viên giá bao nhiêu

Thành phần
- Hoạt chất:Mỗi viên chứa 140 mg Magnesi aspartat khan (dưới dạng 175 mg Magnesi aspartat.4H2O) tương đương 11,8 mg Mg2+ và 158 mg Kali aspartat khan (dưới dạng 166,3 mg Kali aspartat.1/2H2O) tương đương 36,2 mg K+.
- Các thành phần khác
Trong viên nhân: Silica khan dạng keo, Polyvidon, Magnesi Stearat, bột Talc, Tinh bột ngô, Tinh bột khoai tây.
Lớp bao: Macrogol 6000, Titan dioxid (E171), Eudragit E 100%, Talc.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Hoạt chất của Panangin đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình chuyển hóa khác nhau và trong chức năng của hệ thần kinh, cơ và tim mạch.
- Panangin được dùng điều trị một số bệnh tim mạn tính như suy tim, tình trạng sau nhồi máu cơ tim, điều trị bổ sung trong một số trường hợp loạn nhịp tim. Panangin cũng được dùng như một chế phẩm bổ sung Magnesi và Kali.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận cấp và mạn. Bệnh Addison. Blốc nhĩ thất độ III. Sốc tim (huyết áp tâm thu < 90 mmHg).

Liều dùng
Trừ khi bác sĩ có hướng dẫn khác, liều thông thường là 1-2 viên mỗi lân, ngày 3 lần. Có thể tăng lên 3 viên mỗi lần, ngày uống 3 lần.
Acid dịch vị có thể làm giảm hiệu quả của Panangin, vì vầy nên uống thuốc nguyên viên, không nhai và dùng sau bữa ăn.
Nếu bạn uống nhiều thuốc hơn hướng dẫn, hãy ngừng thuốc và xin ý kiến thầy thuốc.

Tác dụng phụ
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phái khi sử dụng thuốc
Giống như các thuốc khác, thuốc viên Panangin có thể gây ra những tác dụng không mong muốn.
Liều cao hơn có thể gây nhuận trường.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Với một số bệnh có khuynh hướng tăng Kali huyết, việc sử dụng thuốc phải có sự giám sát y tế.
Thai kỳ: Chưa có dữ liệu về tác dụng có hại của Panangin khi dùng cho người mang thai và thời kỳ nuôi con bú.
Lái xe: Panangin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Panangin ức chế hấp thu tetracyclin uống, các muối sắt và natri fluorid. Khoảng cách dùng giữa Panangin với các thuốc này là 3 giờ.
Khi dùng đồng thời Panagin với các thuốc lợi tiểu giữ Kali và/hoặc các chất ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, có thể dẫn đến tăng Kali huyết.

Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ 15°C -30°C.
Giữ thuốc ngoài tầm nhìn, tầm với của trẻ.  

Đóng gói: Lọ 50 viên.

Thương hiệu: Gedeon Richter

Nơi sản xuất: Gedeon Richter Plc. (Hungary)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Công Ty TNHH Thương Mại Vinacost | Địa chỉ: 477/5 Nguyễn văn công, phường 3, Quận Gò Vấp, Tp HCM | MST/ĐKKD/QĐTL: 0313148741

© Bản quyền thuộc về Chosithuoc.com 

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Công ty TNHH TM Y TẾ XANH chỉ phân phối thuốc cho các nhà thuốc theo hợp đồng, chúng tôi không trực tiếp bán hàng cho các cá nhân. Quý khách hàng liên hệ với các nhà thuốc để được hướng dẫn và tư vấn chi tiết. Việc sử dụng thuốc và chữa bệnh phải tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Mỗi viên chứa 140mg Magnesi aspartat khan (dưới dạng 175mg Magnesi aspartat 4H2O) tương đương 11,8mg Mg2+ và 158mg Kali aspartat khan (dưới dạng 166,3mg Kali aspartat 1 /2H,O) tương đương 36,2mg K+.

Các thành phần khác:

Trong viên nhân: Silica khan dạng keo, Polyvidon, Magnesi Stearat, bột Talc, Tinh bột ngô, Tinh bột khoai tây.

Lớp bao: Macrogol 6000, Titan dioxid (E171), Eudragit E 100%, Talc.

Công dụng (Chỉ định)

Hoạt chất của Panangin đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình chuyển hóa khác nhau và trong chức năng của hệ thần kinh, cơ và tim mạch.

Panangin được dùng điều trị một số bệnh tim mạn tính như suy tim, tình trạng sau nhồi máu cơ tim, điều trị bổ sung trong một số trường hợp loạn nhịp tim. Panangin cũng được dùng như một chế phẩm bổ sung Magnesi và Kali.

Cách dùng - Liều dùng

Trừ khi bác sĩ có hướng dẫn khác, liều thông thường là 1-2 viên mỗi lần, ngày 3 lần. Có thể tăng lên 3 viên mỗi lần, ngày uống 3 lần. Acid dịch vị có thể làm giảm hiệu quả của Panangin, vì vậy nên uống thuốc nguyên viên, không nhai và dùng sau bữa ăn.

Nếu bạn uống nhiều thuốc hơn hướng dẫn, hãy ngừng thuốc và xin ý kiến thầy thuốc.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. Suy thận cấp và mạn. Bệnh Addison. Blốc nhĩ thất độ III. Sốc tim (huyết áp tâm thu < 90 mmHg).

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Với một số bệnh có khuynh hướng tăng Kali huyết, việc sử dụng thuốc phải có sự giám sát y tế.

Không dùng sau ngày hết hạn dùng ghi trên bao bì.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Giống như các thuốc khác, thuốc viên Panangin có thể gây ra những tác dụng không mong muốn.

Liều cao hơn có thể gây nhuận trường.

Tương tác với các thuốc khác

Panangin ức chế hấp thu tetracyclin uống, các muối sắt và natri fluorid. Khoảng cách dùng giữa Panangin với các thuốc này là 3 giờ.

Khi dùng đồng thời Panangin với các thuốc lợi tiểu giữ Kali và/hoặc các chất ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, có thể dẫn đến tăng Kali huyết.

Quá liều

Chưa có báo cáo về sự cố quá liều.

Nếu quá liều, nồng độ Magnesi và Kali trong máu có thể tăng cao gây ra một số triệu chứng. Cần phải ngừng thuốc ngay và điều trị triệu chứng (tiêm tĩnh mạch dung dịch Calci clorid 100mg/phút, thẩm tách lọc máu nếu cần).

Lái xe và vận hành máy móc

Panangin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Thai kỳ và cho con bú

Chưa có dữ liệu về tác dụng có hại của Panangin khi dùng cho người mang thai và thời kỳ nuôi con bú.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ 15°C - 30°C. Giữ thuốc ngoài tầm nhìn, tầm với của trẻ.

Quy cách đóng gói

Lọ làm bằng polypropylen chứa 50 viên nén bao phim. Nắp đậy có lò xo chống xáo trộn, làm bằng polyethylen. Hộp chứa 1 lọ.

Hạn dùng

5 năm kể từ ngày sản xuất.

Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Hỗn hợp khoáng chất bổ sung.

Mã ATC: A12 BA3O.

Các hoạt chất trong Panangin có vai trò quan trọng trong nhiều chu trình chuyển hóa và trong chức năng của hệ tim mạch, cơ và thần kinh. Mg++ và K+ là những cation nội bào, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động chức năng của nhiều enzym, trong hoạt động liên kết các đại phân tử với các yếu tố dưới tế bào và trong cơ chế phân tử của sự co thắt cơ. Tỷ lệ giữa nồng độ nội bào và nồng độ ngoại bào của các ion K+, Ca++, Na+, Mg++ có vai trò tác động lên tính co thắt của cơ tim. Aspartat là chất nội sinh, đóng vai trò một chất vận chuyển ion phù hợp: do có ái lực mạnh với tế bào và các muối aspartat ít phân ly nên các ion đi vào tế bào dưới dạng phức chất. Kali – magnesi aspartat cải thiện sự chuyển hóa của cơ tim.

Sự thiếu hụt kali và magnesi làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, rối loạn xơ cứng mạch vành, loạn nhịp tim và bệnh cơ tim.

Dược động học

Magnesi:

Lượng Mg++ toàn phần trung bình trong cơ thể là 24g(1000 mmol) ở người có trọng lượng 70kg, trên 60% tồn tại trong xương, gần 40% trong cơ xương và các mô khác. Xấp xỉ 1% lượng Mg++ toàn phần của cơ thể tồn tại trong dịch ngoại bào, chủ yếu ở trong máu. Ở người trưởng thành bình thường, nồng độ magnesi huyết thanh trong phạm vi khoảng 0,70 – 1,10 mmol/l.

Lượng magnesi khuyến cáo cho chế độ ăn hàng ngày là 350mg đối với nam và 280mg đối với nữ. Nhu cầu magnesi tăng trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Magnesi được hấp thu từ ống tiêu hóa bằng cơ chế vận chuyển tích cực.

Thận là cơ quan chủ yếu điều hòa cân bằng con magnesi. 3 – 5% lượng magnesi ion hóa được thải trừ theo nước tiểu. Tăng thể tích nước tiểu. (ví dụ: trong điều trị với thuốc lợi tiểu quai sẽ dẫn đến tăng thải trừ Mg++ ion hóa. Sự hấp thu magnesi ở ruột non giảm sẽ gây hạ magnesi máu dẫn đến giảm thải trừ (<0,5 mmol/ngày).

Kali:

Lượng K+ toàn phần trung bình trong cơ thể là 140g (3570 mmol) ở người có trọng lượng n 70 kg. Lượng K+ toàn phần ở phụ nữ thấp hơn một chút và giảm nhẹ khi tuổi cao. 2% lượng K+ toàn phần của cơ thể tồn tại bên ngoài tế bào, 98% còn lại ở trong tế bào. Lượng kali tối ưu mà cơ thể nhận vào hàng ngày là 3 – 4g (75 – 100 mmol). Thận là con đường thải trừ chính của kali, với khoảng 90% lượng kali thải trừ qua thận hàng ngày. 10% còn lại được thải trừ qua đường tiêu hóa. Do đó, về lâu dài thận chịu trách nhiệm duy trì cân bằng nội môi của kali cũng như duy trì nồng độ kali huyết thanh. Trong ngắn hạn, nồng độ kali huyết thanh có thể được điều hòa nhờ sự chuyển dịch kali giữa nội bào và ngoại bào.