Hướng dẫn dùng element structure trong PHP

Bài này sẽ giới thiệu cú pháp (syntax) và các thành phần cơ bản trong PHP. Để học tốt bài này, các bạn cần đọc lại bài Cài đặt môi trường lập trình Web PHP với XAMPP để biết cách chạy ứng dụng web PHP với XAMPP.

Các file PHP chứa code PHP có đuôi mở rộng là .php. Một file PHP có thể bao gồm các thẻ (tag) HTML và PHP code. Các đoạn code PHP (còn gọi là PHP script) có thể được đặt ở bất cứ đâu trong file PHP.

PHP script bắt đầu với <?php và kết thúc với ?>:

<?php
//PHP code here
?>

Trong thư mục C:\xampp\htdocs\gochocit, tạo file index.php với nội dung như bên dưới.

<!DOCTYPE html>
<html>
<header>
    <title>Góc Học IT - Học công nghệ thông tin online</title>
</header>
<body>

<h3>Hello everyone,</h3>

<?php
    echo "Welcome to gochocit.com!";
?>

</body>
</html>

Trong ví dụ trên, file index.php chứa các thẻ HTML và PHP script. Sử dụng trình duyệt web và truy cập địa chỉ http://localhost/gochocit/ để được kết quả thực thi của file trên.

Trong PHP, keyword (if, else, while, echo,…), class, function và user-defined function không phân biệt chữ hoa chữ thường. Nhưng tất cả tên biến (variable) thì có phân biệt chữ hoa chữ thường. Xem ví dụ bên dưới.

<?php
    ECHO "Welcome to gochocit.com!<br>";
    echo "Welcome to gochocit.com!<br>";
    EcHo "Welcome to gochocit.com!<br>";
    $color = "red";
    echo "My favorite color is " . $color . "<br>";
    echo "My favorite color is " . $COLOR . "<br>";
    echo "My favorite color is " . $coLOR . "<br>";
?>
Kết quả
Welcome to gochocit.com!
Welcome to gochocit.com!
Welcome to gochocit.com!
My favorite color is red

Warning: Undefined variable $COLOR in C:\xampp\htdocs\gochocit\index.php on line 7
My favorite color is

Warning: Undefined variable $coLOR in C:\xampp\htdocs\gochocit\index.php on line 8
My favorite color is

Các câu lệnh ECHO, echo, EcHo là như nhau. Nhưng các biến $color, $COLOR$coLOR là khác nhau.

Chú thích (comment) sẽ không được thông dịch bởi PHP interpreter. Comment giúp diễn giải ý nghĩa của code, giúp người đọc code dễ hiểu hơn.

PHP hỗ trợ 3 cách viết comment:

– Comment trên một dòng với //

– Comment trên một dòng với #

– Comment trên nhiều dòng với /* */

<?php
    // Comment trên 1 dòng
    # Comment trên 1 dòng
    /*
    Comment trên nhiều dòng
    khác nhau
    */
    //Sử dụng comment trong 1 dòng code
    $x = 5 /* + 15 */ + 5;
    echo $x;
?>

3. Từ khóa (keyword) trong PHP

Từ khóa (keyword) là những từ (word) được dành riêng trong PHP. Chúng ta không thể sử dụng từ khóa để đặt tên biến, tên hàm hoặc bất kỳ định danh (identifier) nào khác. Chúng được sử dụng để xác định cú pháp và cấu trúc của ngôn ngữ PHP. Trong PHP, các từ khóa không có sự phân biệt chữ hoa và chữ thường.

__halt_compiler() abstract and array() as
break callable case catch class
clone const continue declare default
die() do echo else elseif
empty() enddeclare endfor endforeach endif
endswitch endwhile eval() exit() extends
final finally fn (PHP 7.4) for foreach
function global goto if implements
include include_once instanceof insteadof interface
isset() list() match (PHP 8.0) namespace new
or print private protected public
readonly (PHP 8.1.0) require require_once return static
switch throw trait try unset()
use var while xor yield

Ngoài ra, chúng ta còn có một số hằng số được định nghĩa trước (predefined constants).

__CLASS__ __DIR__ __FILE__ __FUNCTION__ __LINE__ __METHOD__
__NAMESPACE__ __TRAIT__        

4. Định danh (identifier) trong PHP

Các biến (variable), hằng (constant), hàm (function),… trong PHP đều phải có tên gọi riêng. Các tên gọi này gọi là định danh (identifier). Khi đặt tên định danh, chúng ta phải tuân thủ các quy tắc sau:

1. Tên định danh chỉ được phép chứa các chữ cái (A-Z, a-z), chữ số (0-9) và dấu gạch dưới _. Ví dụ, myClass, var_1print_this_to_screen là các tên định danh hợp lệ.

2. Ký tự đầu tiên trong tên định danh không được phép là chữ số. Ví dụ, tên định danh 1variable không hợp lệ nhưng variable1 thì hợp lệ.

3. Tên gọi không được trùng với từ khóa (keyword).

4. Không được sử dụng các ký hiệu đặc biệt như !, @, #, $,%,… trong tên định danh.

5. Tên định danh có thể có độ dài bất kỳ.

5. Câu lệnh (statement) trong PHP

Khi thực thi PHP script, từng câu lệnh (statement) sẽ được thực thi. Mỗi câu lệnh trong PHP phải được kết thúc bởi dấu chấm phẩy ;.

<?php
    echo "statement";
    $value = 5;
    echo "<br>";
    $a = 5 +
    6 - 2
    + 4;
    echo $a;
?>
Kết quả
statement
13

Lưu ý: Một statement có thể được viết trên 1 hoặc nhiều dòng.

  • Xây dựng lớp trong Java với nạp chồng (overloading) và kết tập (aggregation)
  • Trường hợp Deadlock khi lập trình multithreading trong Java
  • Thuật toán là gì? Các phương pháp biểu diễn thuật toán
  • Kỹ thuật lập trình với mảng 1 chiều trong Java
  • Mảng một chiều là gì? Cách khai báo và khởi tạo trong C++