Đối thoại xã hội là quá trình hợp tác tự nguyện giữa các đối tác xã hội

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN“ Phân tích các hình thức đối thoại xã hội tại doanh nghiệp . Liênhệ thực tiễn tại Việt Nam ’’LỜI MỞ ĐẦUĐối thoại xã hội có lịch sử hình thành và phát triển khá lâu đời ở nhiềuquốc gia trên thế giới, đặc biệt là những nước công nghiệp phát triển . CC̣òn ởViệt Nam, Chính phủ quy định: “Đối thoại tại nơi làm việc là việc trao đổi trựctiếp giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc đại diện tập thể laođộng với người sử dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểubiết giữa người sử dụng lao động và người lao động để bảo đảm việc thực hiệnquy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.”. Như vậy, đối thoại tại nơi làm việctheo quy định bao gồm, địa điểm diễn ra đối thoại, đối tượng tham gia đối thoạicũng như mục tiêu đối thoại cần đạt được, đó chính là thực hiện đầy đủ, nghiêmtúc quy chế dân chủ tại nơi làm việc.Thực tế cho thấy, đối với quan hệ lao độngở những quốc gia đang phát triển như Việt Nam, việc đối thoại không chỉ diễnra trong môi trường của doanh nghiệp mà còn phát triển ở cả cấp ngành, cấp địaphương và cấp quốc gia. Chính vì vậy số lượng các cuộc đối thoại không ngừngtăng cả về chiều rộng và chiều sâu. Thông qua các cuộc đối thoại, những vướngmắc, khó khăn, bức xúc của doanh nghiệp và người lao động đă được tập trunggiải quyết.Trong quan hệ lao động, để hiểu rõ tâm tư nguyện vọng của các chủthể trong quan hệ lao động cũng như những nhu cầu cần thiết phải được quantâm thì việc đối thoại chính là cầu nối để người sử dụng lao động và người laođộng xishc lại gần nhau hơn .Hiểu được rõ tầm quan trọng của đối thoại xã hội tại doanh nghiệp vàtrong quan hệ lao động nên nhóm em quyết định chọn “ Phân tích các hìnhthức đối thoại xã hội tại doanh nghiệp . Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam ’’ làm đềtài thảo luận .Do điều kiện về thời gian cũng như kiến thức chuyên môn cònnhiều hạn chế nên bài thảo luận của nhóm em không thể tránh khỏi những thiếusót, nhóm em rất mong nhận được sự giúp đỡ , góp ý của các thầy cô và cácbạn để bài thảo luận của bọn em được hoàn thiện hơn.I.Cơ sở lí luận về đối thoại xã hội tại doanh nghiệp1. Khái niệm- Đối thoại xã hội bao gồm tất cả các hình thức thương lượng, tham khảo ý kiếnhay đơn giản chỉ là trao đổi thông tin giữa đại diện chính phủ, đại diện ngườisử dụng lao động và đại diện người lao động về những vấn đề cùng quan tâmliên quan tới chính sách kinh tế xã hội . Về chủ thể của đối thoại, ngoài ba bên đối tác chủ yếu trong đối thoại xãhội là đại diện Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động, tùythuộc vào vấn đề đối thoại, các chủ thể khác có thể được mời tham giavào đối thoại xã hội. Về cơ chế của đối thoại xã hội, đối thoại xã hội có thể là một quá trìnhhai bên giữa người lao động và người sử dụng lao động có hoặc khôngcó sự can thiệp gián tiếp của nhà nước. Về nội dung của đối thoại xã hội thường xoay quanh các vấn đề mà cácbên đối tác tham gia đối thoại cùng quan tâm như chính sách tiền lương,tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp,... Hoạt động cơ bản trong đối thoại xã hội có thể kể đến như : trao đổithông tin, tư vấn và thương lượng về các vấn đề mà đối tác quan tâm.- Đặc điểm : Đối thoại xã hội là quá trình hợp tác, tự nguyện giữa các đối tác xã hội. Đối thoại xã hội được hỗ trợ bởi một khung pháp lý tạo điều kiện thuậnlợi trong quá trình hoạt động hoặc đề ra quyết định thực hiện. Đối thoại xã hội là quá trình ủng hộ lẫn nhau của các đối tác xã hội. Đối thoại xã hội nhằm đưa ra giải pháp phù hợp mà cả hai bên đều chấpnhận, thể hiện thông qua kết quả của quá trình thông báo, thông tin, tưvấn, tham khảo, thương lượng về các vấn đề mà các đối tác cùng quantâm.2. Vai trò2.1. Đối với người lao động- Đối thoại xã hội giúp khẳng định vị trí, vai trò của người lao động trong doanhnghiệp thông qua việc người lao động nắm được thông tin về hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp.- Đối thoại xã hội là cơ hội để người lao động trình bày quan điểm, ý kiến, thắcmắc, nguyện vọng của họ đối với các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích.2.2. Đối với người sử dụng lao động- Đối thoại xã hội tốt là cơ sở để doanh nghiệp ổn định, phát triển sản xuất, gópphần làm giảm các mâu thuẫn xung đột lao động gây lãng phí.- Đối thoại xã hội giúp tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thông qua việc tăng năng suất lao động.- Đối thoại xã hội còn là tiền đề, là cơ sở để xây dựng quan hệ lao động hài hòa,ổn định, tiến bộ tại doanh nghiệp.2.3.Đối với quan hệ lao động- Đối thoại xã hội với tư cách là quá trình ủng hộ lẫn nhau, hợp tác, tự nguyệnmà cả hai bên người lao động và người sử dụng lao động lựa chọn để cùng làmviệc với nhau nhằm đưa ra một phương án tiếp cận chung được các bên chấpnhận để cùng giải quyết vấn đề mà các bên cùng quan tâm.- Đối thoại xã hội là cơ sở để thiết lập quan hệ lao động lành mạnh, giúp hai bêncó thể đưa ra các quan điểm cá nhân về các chính sách, quy định trong tiềnlương, phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm, điều kiện lao động.- Đối thoại xã hội có tác động ngăn ngừa tranh chấp lao động thúc đẩy sự ổnđịnh và phát triển của quan hệ lao động.- Đối thoại xã hội giúp chấm dứt quan hệ lao động một cách ấn tượng, trong quátrình duy trì quan hệ lao động nếu vì một lí do nào đó mà hai bên không thốngnhất và hợp tác được với nhau thì có thể thông qua đối thoại xã hội để chấm dứtquan hệ lao động2.4. Đối với xã hội- Đối thoại xã hội có vai trò quan trọng trong việc xây dựng, điều chỉnh có hiệuquả hệ thống pháp luật, chính sạch của quốc gia nói chung và quan hệ lao độngnói riêng.- Đối thoại xã hội là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần điều chỉnhchính sách nhằm tiến tới công bằng xã hội và tăng hiệu quả kinh tế.- Bên cạnh đó, đối thoại xã hội cũng giúp giảm thiểu các xung đột lợi ích, giúptăng tính ổn định của xã hội thông qua việc ngăn ngừa và giải quyết tranh chấpphát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động.3. Điều kiện để đối thoại xã hội thành công- Các đối tác xã hội cần có ý thức tham gia đối thoại .- Các đối tác xã hội cần có năng lực đối thoại .- Cần có môi trường đối thoại thuận lợi – được tạo bởi các cơ chế , hành langpháp lý thông qua các quy định pháp luật liên quan tới đối thoại .4. Các hình thức đối thoại xã hội trong doanh nghiệp4.1. Trao đổi thông tin- Là hình thức đối thoại xã hội khi một bên đối tác công bố, thông báo đưa ranhững thông tin mới liên quan ,việc trao đổi thông tin nhằm để các bên đối tácbiết được chủ trương , chính sách của người đưa ra thông tin và thực hiệnthông tin được tốt hơn, trong đó các đối tác nhận tin có nhiệm vụ thựchiện,phối hợp thực hiện.- Quy trình: Bước 1: xác định thông tin cần trao đổi Bước 2: xác định đối tượng trao đổi thông tin Bước 3: triển khai trao đổi thông tin Bước 4: sử dụng thông tin4.2. Tư vấn / Tham khảo- Là việc một bên đối tác tư vấn , tham khảo ý kiến của các bên đối tác kháctrước khi đưa ra một quyết định có liên quan đến họ nhằm mục đích nâng caochất lượng và hiệu quả thực thi quyết định.- Hoạt động tư vấn tham khảo có thể diễn ra dưới hình thức: mời các bên đối táctham gia vào các cuộc họp, cuộc hội thảo , hoặc thông qua các thông văn thamkhảo… Ở đây người cần tư vấn tham khảo vẫn là người đưa ra quyết địnhnhưng có sự xem xét , cân nhắc đến ý kiến của các bên liên quan , do đó đốithoại mang tính chiều sâu.- Quy trình: Bước 1: xây dựng kế hoạch tư vấn / tham khảo Bước 2: triển khai thực hiện tư vấn / tham khảo Bước 3: sử dụng thông tin trong tư vấn / tham khảo4.3. Thương lượng- Là hình thức đối thoại thực hiện mà các bên đối tác cũng tham gia thảo luậnthống nhất về các vấn đề có liên quan trực tiếp đến họ, đề ra các biện pháp thựchiện các vấn đề đó và đạt được thảo thuận dẫn đến cam kết của các bên có liênquan. Đây là một biện pháp quan trọng để phòng ngừa và hạn chế việc xảy racác tranh chấp lao động và đình công.- Quy trình : Giai đoạn 1: chuẩn bị thương lương được thực hiện với mục đích chuẩnbị các điều kiện cần thiết cho quá trình thương lượng cũng như xá địnhrõ những hậu quả trong trường hợp thương lượng không thành công. Giai đoạn 2: tiến hành thương lượng, giai đoạn này được thực hiện nhằmgiúp các bên đưa ra đề xuất, nhượng bộ lẫn nhau về vấn đề thương lượngtrên cơ sở hiểu rõ quan điểm lập trường của nhau. Giai đoạn 3: kết thúc thương lượng, giai đoạn này được thực hiện nhằmthống nhất lạ những thỏa thuận đã đạt được cũng như văn bản hóa cáckết quả đạt được.II. Liên hệ thực tiễn1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần than Đèo Nai – Vinacomin- Công ty CP than Đèo Nai - TKV được thành lập vào ngày 1/8/1960 theo Quyếtđịnh số 707 BCN/VB ngày 27/7/1960, là thành viên độc lập của Tập đoàn CôngNghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam . Công ty CP than Đèo Nai là mỏ khaithác lộ thiên, chất lượng các loại than đứng đầu than trong ngành và trong khuvực bể than Đông Bắc .- Công ty CP than Đèo Nai - TKV nằm giữa trung tâm vùng than Cẩm Phả ,Quảng Ninh , là mỏ than duy nhất được Bác Hồ về thăm .Trải qua 48 năm xâydựng và trưởng thành , công ty đã liên tục hoàn thành vượt định mức các kếhoạch Nhà nước giao hàng năm . Công ty CP than Đèo Nai đã vinh dự đượcphong tặng danh hiệu : Anh hùng lực lượng vũ trang và Anh hùng lao độngtrong thời kì đổi mới , 5 lần giữ được cờ thi đua luân lưu của Bác Hồ cho ngànhthan , hai công nhân được Bác Hồ tặng huy hiệu Bác Hồ , hai cá nhân đượcphong tặng danh hiệu Anh hùng lao động.- Ngành nghề kinh doanh của công ty : Khai thác , chế biến , kinh doanh than và các khoáng sản khác. Xây dựng các công trình mỏ, công nghiệp, dân dụng và san lấp mặtbằng. Vận tải đường bộ đường thuỷ đường sắt. Chế tạo , sửa chữa , gia công các thiết bị mỏ , phường tiện vận tải , cácsản phẩm cơ khí. Sản xuất các mặt hàng bằng cao su. Nuôi trồng thuỷ sản. Kinh doanh dịch vụ khách sạn , nhà hàng , ăn uống. Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư , thiết bị , hàng hoá. Các ngành nghề khác phù hợp với năng lực của Công ty và được phápluật cho phép.2. Lịch sử hình thành của công ty- Do yêu cầu của ngành than cần phát triển ngành công nghiệp khai khoáng nênngày 01 tháng 8 năm 1960 Bộ Công nghiệp Nặng ra Quyết định giải thể Xínghiệp Than Cẩm Phả để thành lập các Mỏ than mới, mỏ than Đèo Nai (nay làCông ty Cổ phần Than Đèo Nai - TKV) được thành lập.- Ngày 30 tháng 06 năm 1993, Bộ trưởng Bộ Năng lượng ra Quyết định số 414NL/TCCBLĐ về việc thành lập lại Mỏ Than Đèo Nai, là đơn vị hạch toán phụthuộc Công ty Than Cẩm Phả.- Ngày 17 tháng 9 năm 1996, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 2601QĐ/TCCB thành lập doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập: Mỏ Than ĐèoNai.- Ngày 01 tháng 10 năm 2001, HĐQT Tổng Công ty Than Việt Nam ra Quyếtđịnh số 405/QĐ-HĐQT chính thức đổi tên Mỏ Than Đèo Nai thành Công tyThan Đèo Nai – Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công tyThan Việt Nam.- Theo Quyết định số 1968/QĐ-BCN ngày 27/7/2006 của Bộ Trưởng Bộ Côngnghiệp về việc chuyển Công ty Than Đèo Nai thuộc Tập đoàn Công nghiệpThan - Khoáng sản Việt Nam thành Công ty Cổ phần Than Đèo Nai .- Công ty Than Đèo Nai chính thức đi vào hoạt động theo Mô hình Công ty Cổphần kể từ ngày 01/01/2007 với tên gọi mới là Công ty Cổ phần Than Đèo Nai- TKV. Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm cổ phần hóa là 80.000.000.000đồng trong đó phần vốn Nhà nước (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sảnViệt Nam) nắm giữ 51%, cổ đông trong Công ty nắm giữ 29% và phần còn lại20% do các cổ đông ngoài Công ty nắm giữ.- Niêm yết: Ngày 21 tháng 11 năm 2008, cổ phiếu của Công ty được niêm yếttrên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (sở giao dịch Chứng khoán HN)với mã chứng khoán: TDN- Tăng vốn điều lệ: Thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên năm 2011,Công ty hoàn tất việc tăng vốn điều lệ từ 80 tỷ lên 160 tỷ đồng thông qua hìnhthức phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu. Cổ phiếu thưởng (8 triệucổ phiếu) đã được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán HN từ 28/9/2011.3. Thực trạng đối thoại xã hội tại công ty- Công ty đã tổ chức hội nghị đối thoại định kì tại nơi làm việc năm 2016 : Được sự thống nhất giữa Giám đốc và Ban Thường vụ Công đoàn Côngty về việc tổ chức hội nghị đối thoại và nội dung đối thoại, chiều ngày10/10/2016, Ban Thường vụ Công đoàn Công ty và Giám đốc Công ty cổphần than Đèo Nai – Vinacomin đã tổ chức Hội nghị đối thoại tại nơi làmviệc giữa người sử dụng lao động và đại diện người lao động năm 2016. Phát biểu tại hội nghị ông Nguyễn Đăng Hưng – Chủ tịch Công đoànCông ty khẳng định mục đích của chương trình đối thoại là nhằm trao đổithông tin, thông báo kế hoạch, kết quả sản xuất kinh doanh, nắm bắt nhucầu, nguyện vọng của người lao động, tuyên truyền các chế độ chínhsách mới cho người lao động. Ông đã đại diện NLĐ đã nêu 43 ý kiến tập trung vào công tác quản líđiều hành sản xuất , việc làm , tiền lương , thu nhập , chế độ chính sách ,cụ thể : Về công tác quản lí , điều hành sản xuất : Trao đổi , thảo luận 16 ýkiến Về việc làm,tiền lương,thu nhập cho NLĐ : Trao đổi , thảo luận 4ý kiến Về chế độ ,chính sách đối với NLĐ : Trao đổi,thảo luận 7 ý kiến Về điều kiện làm việc , đời sống , trang thiết bị bảo hộ : Trao đổi ,thảo luận 16 ý kiến Trước khi đi vào chương trình đối thoại ông Phạm Thành Đông – Giámđốc Công ty đại diện người sử dụng lao động đã báo cáo trước toàn thểhội nghị tình hình SXKD và thực hiện chế độ chính sách cho người laođộng 9 tháng đầu năm 2016 . Báo cáo cho thấy mặc dù điều kiện kinh tế nói chung và ngành than nóiriêng còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, với sự chỉ đạo điều hành kịpthời và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp nên trong 9 tháng năm2016, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Công ty cơ bản đều đạt và vượt kếhoạch đề ra: Tiền lương, thu nhập của CBCNVC được đảm bảo và thanhtoán đúng hạn, chế độ nâng lương, nâng bậc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểmy tế, chế độ ăn giữa ca, bồi dưỡng độc hại, hưu trí…. được thực hiện đầyđủ và đúng quy định. Sau hơn 03 giờ làm việc, hai bên đã thống nhất cao về các ý kiến trả lời.43 ý kiến về công tác quản lý điều hành sản xuất, việc làm, tiền lương,thu nhập, chế độ chính sách được đại diện người lao động nêu ra đềuđược Giám đốc Công ty, các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ củaCông ty (phòng Tổ chức lao động tiền lương , phòng Kế hoạch, phòngKỹ thuật vận tải….) tiếp thu, trả lời một cách thẳng thắn, cụ thể, rõ ràngvà đầy đủ . Hai bên cùng thống nhất trong các năm tiếp theo cùng phối hợp chặt chẽđể thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc đạt hiệu quả cao.-----4. Đánh giá chung về thực trạng đối thoại xã hội tại công ty4.1. Thành côngThông qua cuộc đối thoại tại nơi làm việc, thông tin được chia sẻ, những quanđiểm và ý kiến được đón nhận sẽ giúp mối quan hệ giữa Người lao động - Côngđoàn - Người sử dụng lao động được củng cố tốt hơn, tăng cường sự hiểu biếtgiữa người lao động và người sử dụng lao động, để bảo đảm việc thực hiện quychế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, qua đó tạo sự đồng thuận rộng rãi trongCBCNVC để xây dựng Công ty phát triển bền vững.Nội dung đối thoại được thông tin đầy đủ, việc giải đáp các kiến nghị của ngườilao động rất thỏa đáng, hội nghị đối thoại đã tạo được môi trường thân thiện,dân chủ, thẳng thắn và trách nhiệm cao giữa Người sử dụng lao động và Đạidiện người lao động. Qua đó giúp người lao động yên tâm làm việc, nỗ lực hếtmình cùng Ban lãnh đạo Công ty vượt qua giai đoạn khó khăn chung của nềnkinh tế để phát triển bền vững.Ngoài ra công ty còn thu thập ý kiến của công nhân viên thông qua “ hòm thưđề xuất ” nhằm tạo cảm hứng sáng tạo và xây dựng cho người lao động, tránhcác quan điểm tiêu cực cho rằng hòm thư là nơi tố cáo . Hòm thư này để côngnhân có thể trình bày quan điểm của mình , những kiến nghị hay những ý kiếnkhó nói trực tiếp. Đây là cách đối thoại gián tiếp trong công tyTa có thể nhận thấy cán bộ cấp cao của doanh nghiệp rất quan tâm đến nhânviên trong công ty bằng cách thu thập ý kiến của nhân viên bằng cả 2 cách: đốithoại trực tiếp và gián tiếp. Từ đó có thể thấy rõ được yếu kém , lỗ hổng trongcông ty để tìm biện pháp khắc phục những yếu điểm để cho mối quan hệ giữangười lao động và người sử dụng lao động trở nên gần gũi và tốt đẹp hơn.Việc Công ty tổ chức Hội nghị đối thoại còn tạo động lực, khuyến khích Ngườilao động đem kiến thức của mình đóng góp cho Công ty làm tăng năng suất laođộng và đem lại hiệu quả cao hơn trong sản xuất, giúp người lao động yên tâmcông tác và gắn bó với doanh nghiệp hơn. Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc tạora sự hài hoà những mong muốn của người lao động, người sử dụng lao độngđồng thời tạo ra sự minh bạch, giảm sự hiểu lầm và xây dựng lòng tin giữangười lao động và người sử dụng lao động.4.2. Hạn chế và nguyên nhân- Tuy nhiên việc lấy ý kiến đối thoại cũng gặp 1 số vấn đề hạn chế như sau: Chưa rà soát hết được tất cả các nhân viên của công ty mà chỉ đại diệnbày tỏ ý kiến. Các đề xuất của nhân viên có thể không được công ty đáp ứng đầy đủ vàkịp thời. Những cuộc đối thoại vẫn chưa chạm tới thực chất những vấn đề màngười lao động quan tâm . Nhiều nhân viên còn e ngại không dám bày tỏ ý kiến của mình trước lãnhđạo…- Nguyên nhân : Do việc tổ chức gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất nên doanh nghiệpkhông chủ động tổ chức các buổi đối thoại với người lao động mà chỉtập trung sản xuất kinh doanh . Doanh nghiệp không bố trí được nhiều thời gian , không chọn được đềtài để đối thoại , thảo luận . Ý kiến của người lao động mới chỉ tập trung vào việc giải quyết quyềnlợi cho người lao động với các vấn đề vụn vặt như chất lượng cơm giữaca, đồng phục, nước uống ,…. mà chưa quan tâm nhiều đến giải phápnâng cao năng suất lao động . Hơn nữa , mặc dù họ có quyền được thamgia mà không phải chịu bất kì một chi phí nào nhưng họ lại không vậndụng hết quyền lợi của mình, phần lớn không quan tâm đến việc đốithoại tại nơi làm việc nhất là những lao động có trình độ thấp, chỉ cóphần ít người lao động là quan tâm. Nhiều ý kiến của người lao động đưa ra nhưng không được người sửdụng lao động chấp nhận, giải quyết… Do đó , họ càng hạn chế đónggóp và phát biểu các ý kiến của mình hơn . Hơn nữa , văn hóa đối thoại ở doanh nghiệp hiện nay mới đang gọi làkhởi xướng ở việc chia sẻ thông tin với nhau , nặng hình thức , chưa đivào thực chất nhiều . Từ đó ta có thể thấy nguyên nhân của khó khăn trong việc tổ chức đối thoạiđịnh kỳ tại nơi làm việc không phải hoàn toàn xuất phát từ người sử dụng laođộng mà một phần lỗi là ở suy nghĩ của người lao động.5. Đề xuất giải pháp tăng cường đối thoại tại công ty- Trong thời gian tới, các tổ chức đoàn thể, nhất là tổ chức Công đoàn tiếp tụcphát huy vai trò cầu nối giữa người lao động với người sử dụng lao động, tiếptục cập nhật và tuyên truyền sâu rộng đến toàn thể người lao động các vấn đềpháp luật liên quan đến người lao động, giúp cho người lao động nắm rõ cácquyền và lợi ích hợp pháp của mình. Cái được lớn nhất là thông qua đối thoạigiúp cho mối quan hệ giữa ban lãnh đạo công ty và người lao động càng bềnchặt, gần gũi, thân thiết , củng cố niềm tin tạo nên sự đồng thuận .- Bên cạnh đó, bản thân người lao động cần phát huy hơn nữa vai trò xung kíchtrong việc thực hiện nhiệm vụ, mạnh dạn trong đấu tranh phê bình và tự phêbình , bày tỏ ý kiến của cá nhân mình vì quyền lợi của bản thân đồng thời giúpcho doanh nghiệp hiểu mình hơn , tạo ra môi trường làm việc thoải mái . Từ đóđể cùng nhau xây dựng một tập thể đoàn kết, vì tương lai phát triển bền vững.- Khi đối thoại cần phải thể hiện rõ sự tôn trọng ý kiến , đóng góp , phản ánh củangười lao động , giải quyết các kiến nghị theo tiêu chí rõ ràng , công khai ,minh bạch , nói rõ cách giải quyết ,….-Không chỉ đối thoại thường kỳ, mà còn nên tổ chức đối thoại đột xuất vớingười lao động như giám đốc công ty gặp gỡ công nhân tại xưởng sản xuất đểtrao đổi thông tin , giải quyết các yêu cầu , các vấn đề phát sinh bất ngờ .- Công ty nên tổ chức các hoạt động giao lưu, dã ngoại – đây là một kênh đốithoại hiệu quả . Các hoạt động này là cơ hội để ban lãnh đạo công ty tìm hiểutâm tư nguyện vọng của người lao động. Ngược lại, qua các hoạt động này,người lao động có thể hiểu hơn về thiện chí cũng như mục tiêu và bối cảnh củacông ty . Nhờ vậy, công ty có thể chăm lo tốt hơn đời sống người lao động.Ngược lại, người lao động gắn bó hơn với công ty , nhất là trong những giaiđoạn khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Các hoạt động dã ngoại mà công tycó thể tổ chức theo định kỳ là: vui chơi thể thao, du lịch, xem phim, liênhoan… Chẳng hạn, công ty có thể quy định mỗi tháng tổ chức một buổi liênhoan nhẹ (kéo dài 30 đến 60 phút) hoặc 6 tháng một lần tổ chức đi dã ngoại vớikinh phí phù hợp do công ty hỗ trợ.KẾT LUẬNKinh tế ngày càng phát triển với nhiều hình thức hoạt động phức tạp đòihỏi sự thống nhất giữa các chủ thể tham gia . Trong quan hệ lao động vừa có sựthống nhất vừa có sự mâu thuẫn , người sử dụng lao động luôn luôn phải đốithoại, giao tiếp với người lao động về tất cả các vấn đề liên quan trong quá trìnhhợp tác và phát triển , sự thấu hiểu và lắng nghe luôn luôn là điều kiện cần đểngười lao động có thể làm việc hết mình . Đối thoại là việc làm nhằm xây dựngquan hệ lao động hài hòa, ổn định, góp phần giảm tranh chấp lao động tập thểtrong từng doanh nghiệp . Tóm lại , đối thoại là phương pháp để tìm ra phươnghướng chung, đối thoại để giải quyết tranh chấp, đối thoại để cải thiện mối quanhệ lao động luôn luôn tồn tại trong doanh nghiệp . Mỗi doanh nghiệp luôn phảilinh hoạt trong các tình huống đối thoại với các chủ thể để đạt đến thành côngnhư mong đợi .TÀI LIỆU THAM KHẢO-Giáo trình Quan hệ lao động – Trường ĐHTM, nhà xuất bản thống kê Hà Nội2014-Tham khảo qua sách báo , internet và các thông tin đại chúng- Tác phẩm “ Thực trạng đối thoại xã hội tại doanh nghiệp ” của Th.S NguyễnMạnh Thắng- ILO , Công ước số 154 , điều 2III.Mục lục